| Thực hiện | |
| Kiểm tra | |
| CNĐA |
TCCS 38:2022/TCĐBVN (Áo đường mềm — các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế) · TCVN 4054:2005 (Đường ô tô — yêu cầu thiết kế)
| Chọn loại xe (Bảng A.1) | Tên loại xe (in ra hồ sơ) | P trục trước (kN) | P trục sau (kN) | Số trục sau | Cụm bánh trục sau | Lưu lượng nᵢ (xe/ngđ, 2 chiều) |
|---|
Mỗi loại xe nhập tải trọng trục trước / trục sau và lưu lượng xe; chương trình tự tách thành các trục để quy đổi (trục trước: cụm bánh đơn C₂ = 6,4; trục sau: theo lựa chọn, thường bánh đôi C₂ = 1,0; số trục sau m → C₁ = 1+1,2(m−1)). Trục < 25 kN không tham gia quy đổi.
| Vật liệu (chọn để tự điền) | Tên lớp | h (cm) | E võng | E trượt | E kéo uốn | Rku | C (MPa) | φ (°) | Tầng mặt | Loại VL (k₁/k₂) |
|---|
E võng — kiểm độ võng (30°C); E trượt — cắt trượt (60°C); E kéo uốn — 10÷15°C (Bảng C.1/C.2 — Phụ lục C — TCCS 38). Lớp có Rku > 0 được kiểm kéo uốn; lớp có C > 0 được kiểm trượt.
⚙ Hiệu chỉnh trị số tra toán đồ (tuỳ biến — mặc định 0%, không in ra hồ sơ)
* Nội dung kiểm toán kết cấu áo đường mềm theo TCCS 38:2022/TCĐBVN theo 3 trạng thái giới hạn:
– Kết cấu không bị phá hoại về độ võng đàn hồi: mô đun đàn hồi chung của cả kết cấu phải lớn hơn trị số yêu cầu tương ứng với lượng giao thông tính toán, trong suốt thời hạn thiết kế;
– Nền đất và các lớp vật liệu kém dính không bị trượt dưới tác dụng của ứng suất cắt hoạt động do tải trọng bánh xe và trọng lượng bản thân kết cấu gây ra;
– Các lớp vật liệu liền khối (bê tông nhựa, vật liệu gia cố chất liên kết) không bị nứt do chịu kéo khi uốn dưới tác dụng trùng phục của tải trọng bánh xe.
– Công thức kiểm toán:
Ech ≥ Kcđđv·Eyc (4) Tax + Tav ≤ Ctt/Kcđtr (7) σku ≤ Rttku/Kcđku (9)
| Thực hiện | |
| Kiểm tra | |
| CNĐA |
TCCS 39:2022/TCĐBVN (Mặt đường BTXM thông thường có khe nối) · 3230/QĐ-BGTVT (Quy định tạm thời thiết kế MĐ BTXM) · TCVN 4054:2005 (Đường ô tô — yêu cầu thiết kế)
| Tên lớp móng vật liệu hạt (trên nền đất) | h (m) | E (MPa) |
|---|
* Nội dung kiểm toán mặt đường BTXM theo TCCS 39:2022/TCĐBVN theo 2 trạng thái giới hạn:
– Tấm không bị phá hoại dưới tác dụng tổng hợp của tải trọng trùng phục & thay đổi lặp đi lặp lại của gradien nhiệt độ giữa mặt và đáy tấm, trong suốt thời hạn thiết kế;
– Tấm không bị phá hoại dưới tác dụng tổng hợp của tải trọng trục xe lớn nhất và chênh lệch nhiệt độ giữa mặt tấm và đáy tấm lớn nhất, ở cùng một thời điểm.
– Công thức kiểm toán:
γr(σpr + σtr) ≤ fr (6) γr(σpmax + σtmax) ≤ fr (7) γr·σbpr ≤ fbr (8)
(Điều kiện (8) chỉ kiểm tra trong trường hợp lớp móng trên là bê tông nghèo hoặc bê tông đầm lăn.)
| STT | Lý trình đầu | Lý trình cuối | Chiều dài (m) |
|---|
| Thực hiện | |
| Kiểm tra | |
| CNĐA |
Nhập lưu lượng đếm được của từng ngày khảo sát (xe/ngày đêm, cả 2 chiều). Nên đếm liên tục 24/24 giờ, tối thiểu 3 ngày gồm 1 ngày làm việc, 1 ngày trước/sau ngày nghỉ và 1 ngày cuối tuần (Điều A.2.6, A.2.7 — TCCS 38). Xe máy và xe con không tham gia quy đổi trục nhưng vẫn thống kê để làm hồ sơ.
| Loại xe | Lưu lượng đếm được (xe/ngđ, 2 chiều) | Þ Trung bình | g (%/năm) | Þ Năm cuối | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngày 1 | Ngày 2 | Ngày 3 | Ngày 4 | ||||
Lưu lượng năm cuối của mỗi loại xe: Ncuối = Ntrung bình × (1 + g)ng — cột «Þ Năm cuối» ở bảng mục 1 tự tính theo công thức này.
Tải trọng trục lấy theo kết quả cân xe (Điều A.2 — WIM/cân tĩnh); khi chưa có số liệu cân có thể dùng trị điển hình đã điền sẵn (Bảng A.1 — Phụ lục A TCCS 38). Trục < 25 kN không tham gia quy đổi.
| Loại xe | P trục trước (kN) | P trục sau (kN) | Số trục sau | Cụm bánh trục sau | Khoảng cách trục sau |
|---|
* Quy đổi theo CT (1), (2) — Điều 7.7 TCCS 38: N = Σ C₁·C₂·nᵢ·(Pᵢ/Ptt)4,4
C₁ = 1 + 1,2(m − 1) với m là số trục của cụm trục (khoảng cách các trục < 3 m; nếu ≥ 3 m thì tính riêng từng trục); C₂ = 6,4 với cụm bánh đơn, C₂ = 1,0 với cụm bánh đôi; trục có tải trọng dưới 25 kN không tham gia quy đổi.
Lưu ý: toán đồ vẽ lại từ chính lưới số hoá phần mềm dùng để tính (đã đối chiếu với hình in và các ví dụ D.1, D.2 của TCCS 38:2022/TCĐBVN); trị đọc tay trên bản in có thể lệch vài phần trăm. Kỹ sư thiết kế chịu trách nhiệm về số liệu đưa vào hồ sơ.
Bấm nút để chạy toàn bộ phép thử: ví dụ B.1, B.2 (Phụ lục B — TCCS 39:2022), ví dụ D.1 (Phụ lục D — TCCS 38:2022), và các bộ số kiểm chứng chéo bằng bảng tính lập độc lập theo đúng chuỗi công thức của tiêu chuẩn (áo đường cứng KC1/KC2, áo đường mềm Case A/B).
MẪU HỒ SƠ
🆕 CẬP NHẬT
Bước 1 — Chọn loại mặt đường: tab ÁO ĐƯỜNG MỀM (BTN, láng nhựa… theo TCCS 38:2022) hoặc ÁO ĐƯỜNG CỨNG (tấm BTXM theo TCCS 39:2022).
Bước 2 — Khai báo hồ sơ: sửa tên cơ quan, dự án, hạng mục/lý trình và người Thực hiện / Kiểm tra / CNDA ở khung đầu tờ — các tên này tự vào khối chữ ký cuối tờ in.
Bước 3 — Nhập số liệu: chỉ nhập vào ô vàng; ô xanh (Þ) chương trình tự tính ngay khi gõ. Chưa quen cách nhập thì bấm nút «Nạp ví dụ» để xem bộ số mẫu chuẩn (VD D.1 — TCCS 38; VD B.1/B.2 — TCCS 39) rồi sửa dần theo công trình của mình. Bảng lớp kết cấu nhập từ TRÊN xuống DƯỚI, có nút ▲▼ đổi thứ tự lớp.
Bước 4 — Tính toán: bấm «TÍNH TOÁN — KIỂM TOÁN» hoặc nút nổi ▶ TÍNH góc phải màn hình. Báo cáo hiện đủ các bước tính, mỗi công thức có khối «Trong đó:» giải thích ký hiệu theo đúng tiêu chuẩn. Tab cứng có thêm nút «⚙ Tìm h꜀ nhỏ nhất ĐẠT» tự dò chiều dày tấm tối ưu.
Nâng cấp – cải tạo trên mặt đường cũ: chọn ở mục 2.4 (tab mềm) hoặc 2.5 (tab cứng) — 4 trường hợp hay gặp: BTN trên BTN cũ và BTN trên BTXM cũ (nhập Ech đo được của kết cấu cũ, đóng vai trò E₀ — Điều 10.4.2 TCCS 38); BTXM trên BTN cũ (nhập độ võng W̄ và Sw, máy tính W₀ và Et theo CT (17)÷(19) — Điều 8.3.4 TCCS 39); BTXM trên BTXM cũ (nhập chiều dày và mô đun tấm cũ — tính theo mô hình tấm hai lớp, có cảnh báo nằm ngoài phạm vi TCCS 39).
Bước 5 — Bố trí thép khe nối (tab cứng, mục 5): tích/bỏ tích «Có bố trí thép khe nối»; nhập số làn, bề rộng làn, khoảng cách khe co Lco, khe dãn Lgd và các đoạn lý trình (Km…+…). Chương trình vẽ mặt bằng phân khe + thép, chia số khe co (có/không thanh truyền lực), khe dãn, khe dọc và lập bảng thống kê — khối lượng theo khuôn bảng THKL. Nhập sai (Lco ngoài 3÷6 m, Lgd < 12·Lco hoặc không phải bội số, chọn thép nhỏ hơn Bảng 5/6) sẽ có báo đỏ. Nút «⧉ Copy bảng» dán vào Excel từ ô A1 — cột Khối lượng là CÔNG THỨC, sửa số trong Excel là tự tính lại.
Bước 6 — Lưu hồ sơ: nút 💾 Lưu hồ sơ (.json) / 📂 Mở hồ sơ ở đầu trang; chương trình cũng tự lưu phiên làm việc trong trình duyệt (tắt máy mở lại vẫn còn số liệu).
Bước 7 — Xuất Word / Excel / In hồ sơ: sau khi tính, cuối báo cáo có Phụ lục — bảng tra và toán đồ đã dùng (ô tô màu là trị đã tra, toán đồ có đường gióng) — vào cả bản in, Word, Excel. Bấm «⬇ Xuất Excel» để ra file .xlsx 3 sheet (Thuyết minh · Phụ lục bảng tra · Toán đồ). Bấm «⬇ Xuất Word» để ra file .docx (mở bằng Word chỉnh sửa rồi in — bản chạy trên web có thể không tải được file, khi đó dùng bản KCAD.exe/KCAD.html trên máy). Hoặc in thẳng: đứng ở tab cần in rồi bấm «In báo cáo» — bản in gồm tờ thuyết minh, báo cáo kiểm toán, mục bố trí thép (các khối tự mở đủ khi in) và khối chữ ký + ngày tháng.
Tra toán đồ, tra bảng riêng: tab TRA TOÁN ĐỒ & BẢNG — tra độc lập 6 toán đồ của TCCS 38 (Hình 2, 4, 5, 6, 7, 8) và các bảng tra của TCCS 38, TCCS 39 mà không cần bấm TÍNH: nhập «tỷ số» hoặc «thông số», xem đường gióng, trị tra và phần diễn giải; nút «⇩ Lấy số từ bài đang tính» điền sẵn số của kết cấu vừa tính; «⧉ Chép ảnh», «⬇ Tải PNG» để đưa hình vào hồ sơ. Các nút «Tra bảng» / «Tra toán đồ» trong thuyết minh vẫn dùng như cũ.
Kiểm tra phần mềm: tab KIỂM CHỨNG — bấm «CHẠY KIỂM CHỨNG» phải ra toàn bộ phép thử ĐẠT (dòng đầu ghi «n/n phép thử ĐẠT»); nếu khác, phần mềm đã bị sửa lỗi — liên hệ tác giả.
| Nội dung tính | Tiêu chuẩn áp dụng | Đối chiếu kiểm chứng | Mức khớp |
|---|---|---|---|
| Áo đường mềm: quy đổi trục, Eyc, quy đổi lớp, độ võng Ech, cắt trượt, kéo uốn | TCCS 38:2022/TCĐBVN | Ví dụ D.1 (Phụ lục D) + 2 bảng tính Excel lưu hành | < 1% (phần tra toán đồ < 3% — bằng sai số đọc tay toán đồ) |
| Áo đường cứng BTXM: Et, r/rg, ứng suất tải trọng, ứng suất nhiệt, kiểm toán (6)(7)(8) | TCCS 39:2022/TCĐBVN | Ví dụ B.1, B.2 (Phụ lục B) + bộ số KC1/KC2 file Excel gốc | 0,2 ÷ 0,6% (Excel khớp tới 6 chữ số) |
| Toán đồ Hình 2, 4/5, 6, 7, 8 (TCCS 38) | TCCS 38:2022 | Số hoá lưới/đa thức, nội suy song tuyến — đối chiếu điểm chuẩn trong tiêu chuẩn | ≤ 2 ÷ 3% |
| Bố trí thép khe nối, phân khe, thống kê khối lượng | TCCS 39:2022 (Bảng 5, 6; Điều 5.6, 6) | Bảng THKL công trình thực («01. KL DUONG Y JUT 5-2026») — khớp từng định mức trên 1 m khe | Khớp định mức |