| Thực hiện | |
| Kiểm tra | |
| CNĐA |
Các dòng trên chỉ dùng để in đầu tờ thuyết minh và khối chữ ký cuối tờ.
Tiêu chuẩn yêu cầu cập nhật chuỗi số liệu mưa của trạm đại diện đến thời điểm tính, nên Hp phải do người lập hồ sơ nhập theo số liệu khí tượng của khu vực cần tính toán (Cục Bản đồ hoặc Trạm khí tượng…).
Các trị số riêng của từng lưu vực — F, L, ΣSl, Jls, Jsd — khai ở bảng cống phía dưới. Phần này là các số liệu dùng chung cho cả tuyến.
Lưu vực có nhiều loại đất thì tiêu chuẩn yêu cầu tính riêng từng loại rồi lấy bình quân theo tỷ lệ % diện tích. Lớp phủ thực vật dày hơn 20 cm: cấp đất I và III tăng 1 bậc, cấp V và VI giảm 1 bậc.
Tệp “lưu vực khoanh từ bản vẽ” là tệp .json do lệnh khoanh lưu vực trong bản vẽ ghi ra (mỗi cống một dòng: lý trình, tên, F, L, ΣSl, Jls, Jsd, toạ độ cửa ra).
| TT | Lý trình | Tên cống |
Đặc trưng lưu vực | Cống | Trung gian tra bảng (A.1 · A.2 · A.3) | Qp% (m³/s) |
Kiểm toán khẩu độ | Xói – gia cố | Kết luận | ||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| F (km²) | L (km) | ΣSl (km) | Jls (‰) | Jsd (‰) |
Loại | Khẩu độ | Số cửa |
φ | Lsd (m) | Φsd | τsd (ph) | Φls | Ap% | q 1 cửa (m³/s) | [Q] (m³/s) | Hdâng (m) | V (m/s) | Chế độ | Lgc (m) | hxói (m) | ht (m) |
||||||
Khẩu độ để “Tự chọn” thì chương trình lấy cống nhỏ nhất đủ thoát; chọn cụ thể thì chương trình kiểm tra khẩu độ đó. Chế độ chảy (theo tài liệu [3]): không áp khi Hdâng ≤ 1,2·hcv · bán áp khi > 1,2 · có áp khi > 1,4·hcv.
Bấm “Lập thuyết minh” sau khi đã tính bảng cống.
Bộ phép thử đối chiếu bảng tra và chuỗi tính với bản gốc TCVN 9845:2013 (Bảng A.1, A.2, A.3, Bảng 6) và với các trị số chốt của chuỗi tính (Lsd, Φsd, Φls, chọn khẩu độ, chế độ chảy, xói).
Toàn bộ việc tính nằm gọn trong một thẻ TÍNH THUỶ VĂN, xếp theo thứ tự làm việc: khung hồ sơ → mưa và mặt đệm → bảng cống → thuyết minh.
Bước 1 — Khung hồ sơ: sửa tên cơ quan, dự án, công trình, hạng mục, lý trình và ba người Thực hiện / Kiểm tra / CNĐA ở khung đầu tờ — các tên này tự vào đầu tờ và khối chữ ký cuối tờ in. Nút “Điền mẫu khung hồ sơ” điền lại mẫu mà không đụng bảng cống.
Bước 2 — Mưa và mặt đệm: chọn tần suất P, trạm đo mưa (gõ vào ô “Tìm trạm” để lọc nhanh), kiểm tra lại Hp, chọn vùng mưa theo Bảng 3, cấp đất, msd, mls và tỷ lệ ao hồ.
Bước 3 — Bảng cống: mỗi cống một dòng. Nhập F, L, ΣSl, Jls, Jsd — các trị số này lấy từ bước khoanh lưu vực trên bản vẽ (nút “Nạp lưu vực khoanh từ bản vẽ” đọc thẳng tệp .json do bản vẽ ghi ra), hoặc gõ tay, hoặc dán từ Excel.
Bước 4 — Tính: bấm nút nổi ▶ TÍNH ở góc phải màn hình (hoặc TÍNH TOÀN BẢNG ngay trên bảng). Chương trình tra φ (A.1) → Lsd → Φsd → τsd (A.2) → Φls → Ap% (A.3) → Qp = Ap·φ·Hp·F·δ, rồi chọn/kiểm tra khẩu độ, nội suy Hdâng và V, xác định chế độ chảy và tính xói, sau đó dựng luôn thuyết minh ở cuối trang.
Bước 5 — Xuất Word / In: hai nút còn lại của thanh nổi — ⬇ Xuất Word ra tệp .doc để sửa trong Word, 🖨 In in thẳng bản thuyết minh ra A4 ngang (chỉ in phần thuyết minh, không in ô nhập). Bảng số liệu xuất CSV mở bằng Excel.
Phạm vi: công thức cường độ giới hạn chỉ dùng cho F < 100 km². Vượt mức đó chương trình vẫn tính nhưng báo cảnh báo — phải chuyển sang công thức triết giảm (Điều 5.3), không dùng kết quả này.
Lưu ý số liệu: Bảng A.2 của tiêu chuẩn bỏ trống một ô (Φsd = 40, vùng XVIII); chương trình điền 440 theo xu thế cột. Bảng A.1 chỉ gộp 5 nhóm diện tích mà không ghi nhãn 13 cột con, chương trình chia đều trong từng nhóm — đối chiếu với bảng tính khác mà lệch φ thì thường lệch ở chỗ này.
MẪU HỒ SƠ
🆕 CẬP NHẬT
Phần mềm tính lưu lượng đỉnh lũ theo công thức cường độ giới hạn của TCVN 9845:2013 cho lưu vực F < 100 km², chọn khẩu độ cống, kiểm tra chế độ chảy và tính xói – gia cố sau cống. Bảng A.1, A.2, A.3 và các Bảng 1 ÷ 6 lấy đúng bản gốc tiêu chuẩn — thẻ KIỂM CHỨNG chạy được bộ phép thử đối chiếu ngay trong máy, phải ra 26/26 ĐẠT.
Lưu vực F ≥ 100 km² phải dùng công thức triết giảm (Điều 5.3) — phần mềm vẫn tính nhưng có cảnh báo, không được lấy kết quả đó đưa vào hồ sơ.
Phần mềm là công cụ hỗ trợ tính toán; kỹ sư thiết kế chịu trách nhiệm về số liệu đầu vào và kết quả đưa vào hồ sơ. Mọi góp ý lỗi xin gửi về tác giả theo thông tin ở mục 1.